Ổ sinh thái & quần thể
Ổ sinh thái là gì: nơi ở và "nghề nghiệp" của một loài
Ổ sinh thái là toàn bộ điều kiện và nguồn sống một loài cần: ăn gì, ở tầng nào, hoạt động giờ nào. Phân biệt với nơi ở, ổ cơ bản và ổ thực tế theo Hutchinson.
Mỗi loài chiếm một chỗ đứng riêng, chia nhau nguồn sống, tăng giảm theo sức chứa của môi trường.
Ổ sinh thái & quần thể
Ổ sinh thái là toàn bộ điều kiện và nguồn sống một loài cần: ăn gì, ở tầng nào, hoạt động giờ nào. Phân biệt với nơi ở, ổ cơ bản và ổ thực tế theo Hutchinson.
Ổ sinh thái & quần thể
Năm 1958, Robert MacArthur thấy năm loài chim chích cùng ăn sâu trên cây vân sam sống chung được nhờ mỗi loài kiếm ăn ở một vùng khác của cây: ví dụ phân chia n
Ổ sinh thái & quần thể
Nhân tố sinh thái gồm vô sinh và hữu sinh. Giới hạn sinh thái là khoảng sinh vật sống được, như cá rô phi 5,6–42°C. Định luật Liebig, Shelford và sinh vật hẹp,
Ổ sinh thái & quần thể
Sức chứa môi trường K là số cá thể tối đa môi trường nuôi lâu dài. Đường chữ J và chữ S, nhân tố phụ thuộc mật độ và chuyện đàn tuần lộc đảo St. Matthew sụp đổ.
Ổ sinh thái & quần thể
Loài chiến lược r đẻ nhiều con nhỏ, ít chăm, sống ngắn; loài chiến lược K đẻ ít, nuôi kỹ, sống lâu. Bảng so sánh, đường cong sống sót và những phê bình về mô hì
Ổ sinh thái & quần thể
Kỹ sư hệ sinh thái là loài thay đổi môi trường vật lý, tạo chỗ sống cho loài khác: hải ly biến suối thành ao, voi giữ xavan thông thoáng, mối xây gò giàu dinh d
Ổ sinh thái & quần thể
Loài chỉ thị cho biết chất lượng môi trường qua sự có mặt hay vắng mặt: địa y nhạy với khí SO₂, ấu trùng phù du, cánh lông báo nước suối sạch. Cách chọn và dùng
Ổ sinh thái & quần thể
Đa dạng sinh học gồm đa dạng gen, loài và hệ sinh thái. Đo bằng số loài, độ đồng đều, chỉ số Simpson, Shannon và ba tầng alpha, beta, gamma, có ví dụ tính tay d
Ổ sinh thái & quần thể
Ký sinh trùng sống nhờ vật chủ nhưng tham gia phần lớn mối nối lưới thức ăn, kìm loài đông đúc, điều khiển vật chủ và có nơi sinh khối vượt cả chim săn mồi.
Ổ sinh thái & quần thể
Nhà sinh thái ước tính quần thể bằng ô mẫu, tuyến điều tra, bắt – đánh dấu – bắt lại (N = M × C ÷ R) và ADN môi trường từ mẫu nước. Ví dụ tính và giả định cần đ